ĐỊNH NGHĨA KHOÁNG CHẤT

Giải thích các ý nghĩa
ConcenTrace
Trace Mineral Drops là dung dịch ion, chất điện phân và khoáng vi lượng. Công ty Trace Minerals Research đã phát triển một viên nén đặc biệt để chúng có thể nhanh chóng giải phóng các khoáng chất và khoáng vi lượng của ConcenTrace về dạng dung dịch ion, điện giải ngay cả khi sử dụng với nước lạnh.
Khoáng chất
Là các nguyên tố vô cơ hình thành trong tự nhiên có cấu trúc tinh thể và thành phần hoá học đặc trưng. Khoáng chất hoặc khoáng đa lượng là những khoáng chất mà cơ thể cần trên 100mg mỗi ngày để duy trì sức khoẻ. Vi khoáng hoặc khoáng vi lượng là những khoáng chất mà cơ thể cần ít hơn 100mg mỗi ngày.
Quá trình ion hóa - Ionic
Là quá trình liên quan đến một hoặc nhiều ion. Một số khoáng chất và khoáng vi lượng thiết yếu cho thấy sự phụ thuộc vào quá trình ion hóa để hấp thu vào lumen đường ruột và/ hoặc chức năng sinh lý.
Thông qua quá trình tiêu hoá, một trong số đó phụ thuộc vào axit dạ dày, cơ thể có thể phá vỡ một số dạng khoáng chất và khoáng vi lượng hữu cơ hoặc vô cơ về dạng ion để chúng dễ dàng hấp thụ. Khoáng chất và khoáng vi lượng có khả năng hình thành ion tự do trong một dung dịch cân bằng.
Ion
Một nguyên tử hoặc một nhóm nhiều nguyên tử có thể mang điện tích dương hoặc mang điện tích âm tuỳ vào sự dư và thiếu điện tử. Điện tích này làm cho các ion có thể tương tác, hút hoặc đẩy lẫn nhau trong việc tìm kiếm một ion khác để liên kết hoặc không liên kết nhằm tạo ra điện tích trung tính. (Clayman, 605), (Dox, Melloni, Eisner, 227).
Chất lưu trong cơ thể phần lớn là các dung dịch ion. Cơ thể sử dụng chuyển động của các ion thông qua chất lưu và qua màng tế bào như là một phần cần thiết của nhiều quá trình quan trọng khác của cơ thể. Ví dụ, ion điều chỉnh sự cân bằng nước và cân bằng acid-base. Ion cũng đóng vai trò thiết yếu trong dẫn truyền thần kinh, co cơ, hoạt động của tim, đông máu, chuyển hoá protein, tạo xương và răng, và kích hoạt enzyme. Trên thực tế, tất cả quá trình diễn ra trong cơ thể đều phụ thuộc vào ion.
Điện phân
Điện phân hay điện giải là quá trình các phân tử chia thành các ion riêng lẻ khi được hoà tan, tạo thành các năng lượng điện (Clayman, 397).
Dung dịch
Một chất lỏng có thành phần từ nước và các thành phần hòa tan được trong nước.
Khoáng chất (thuộc chất) Keo
Là tình trạng của một chất lỏng có những hạt chất rắn nhỏ li ti lơ lửng trong đó (thể vẩn); khoáng chất không tan ở thể nhỏ và các hạt khoáng chất trong nước. Hầu hết các chất khoáng keo được giữ trong thể vẩn bởi kích thước nhỏ bé của chúng và do tĩnh điện. Nhiều loại khoáng chất keo có nguồn gốc hữu cơ vì chúng đến từ tiền sử trầm tích khoáng sản như đá phiến humic hoặc một số khoáng chất có liên quan đến carbon. Lưu ý: Theo định nghĩa này, than đá và nhiều sản phẩm dầu mỏ khác cũng thuộc hữu cơ. Chú ý: Rất nhiều sản phẩm khoáng vi lượng keo, mặc dù không được thể hiện trên nhãn hiệu, đều có nhôm và phosphate là hai trong những nguyên tử nổi bật nhất.
Chelate
Một dạng khoáng chất hoặc khoáng vi lượng có chứa carbon hoặc thuộc “hữu cơ.” Chelates có thể cho phép nồng độ cô đặc của nhiều phân tử khác dễ bị vỡ ra thành thể ionic và hấp thụ khi được so sánh với nhiều khoáng chất vô cơ khác. Chalates, tuy nhiên, không thể tự cân bằng.
Kim loại
1. Tất cả khoáng chất và khoáng vi lượng khi không mang điện tích âm (hoặc anions) đều là kim loại. Điều đó không có nghĩa là chúng độc hay không độc. Ví dụ, magiê là một nguyên tố kim loại nhưng lại là một chất dinh dưỡng thiết yếu và mang lại nhiều lợi ích cho sức khoẻ. 2. Các nguyên tố kim loại có thể được tìm thấy dưới dạng kim loại rắn hoặc thể kim loại như thỏi vàng, đồng tiền xu hoặc đồng. Các nguyên tố kim loại có thể được tìm thấy trong đất ở các mẩu nhỏ nhưng sẽ không hoà tan và khá khó đồng hoá. Chỉ các nguyên tố kim loại mới có khả năng dẫn điện ở dạng rắn. Tất cả các khoáng chất kim loại có thể cũng ở dạng ion và khi ở trong dung dịch ion, có thể dẫn điện qua dung dịch. Đây là điều thiết yếu đối với sức khoẻ con người. Các nguyên tố kim loại cũng có thể tồn tại ở dạng phi kim.
Những nguyên tố khoáng chất
Tất cả các khoáng chất đều là nguyên tố hay những phầ tử khi được xem xét và phân tích riêng biệt. Theo định nghĩa này, tất cả các khoáng chất đều có thể được xem là nguyên tố. Một khoáng chất tinh khiết không cân bằng với những nguyên tố khác. Điều này thường được thực hiện thông qua quá trình xử lý rộng như dùng sức nóng cực độ hoặc điện giải. Ví dụ sẽ bao gồm kim loại magiê, kim loại đồng, kim loại thiếc hoặc khi clo. Có một số vấn đề làm cho loại khoáng chất nguyên tố này không phù hợp cho sự bổ sung vì nếu không nói tất cả, một số loại khoáng chất ở dạng này sẽ trở thành một kim loại rất khó để tiêu hoá và hấp thu hoặc khả năng phản ứng sẽ rất cao hoặc có thể trở nên cực kì độc hại. Mặc dù một số công ty đang cảnh báo với truyền thông về mức độ nguy hiểm và những khó khăn khi sử dụng loại nguyên tố khoáng chất này, nhưng Trace Minerals Research không nhận thức được bất kỳ công ty nào bán loại khoáng chất nguyên tố này dưới dạng thực phẩm chức năng.
Các tài liệu tham khảo về chất keo

Clayman C. (1989). The American Medical Association’s Encyclopedia of Medicine. New York, Random House.
Dox, I., Melloni, J., Eisner, G. (1993). Melloni’s Illustrated Medical Dictionary. Pearl River, NY, Parthenon.
Griffith, H. (1988). Complete Guide to Vitamins, Minerals and Supplements. Tucson, AZ, Fisher Books.
Juo, P. (1996). Concise Dictionary of Biomedicine and Molecular Biology. Boca Raton, FL, CRC Press.

Đọc thêm

Horne, M., Swearingen, P. (1993) Pocket Guide to Fluids, Electrolytes, and Acid Base Balance. St. Louis, Mosby.
Schauss, A. (1995) Minerals and Human Health: The Rationale for Optimal and Balanced Trace Element Levels. Tacoma, WA, AIBR.

Bạn đã biết thêm những thông tin bổ ích về khoáng chất, bây giờ hãy bắt đầu với thông tin về sản phẩm của chúng tôi nhé!

Scroll Up